Tín dụng là gì? Thẻ tín dụng là gì? Phân loại, vai trò và đặc điểm của tín dụng ngân hàng

Tác giả: Huyền Trang - Ngày đăng: 11-12-2021

Nhờ có tín dụng, nhiều vấn đề liên quan đến vốn của các cá nhân và công ty đã được giải quyết. Vậy Tín dụng là gì? Hãy cùng BachkhoaWiki tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Tín dụng thể hiện mối quan hệ sử dụng vốn giữa người đi vay với người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả trong thời gian nhất định. Vậy tín dụng là gì? Hãy cùng BachkhoaWiki tìm hiểu về khái niệm này qua bài viết dưới đây nhé.

Tín dụng


Advertisement

Tín dụng là gì?

Tín dụng ngân hàng là gì?

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, tổ chức tín dụng và công ty hoặc cá nhân (khách hàng vay).

Tín dụng


Advertisement

Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng chuyển giao tài sản để người vay có thể sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận được cam kết trong hợp đồng.

Nếu quá hạn thì người vay phải hoàn trả cả gốc và lãi cho tổ chức tín dụng.


Advertisement

Trong nền kinh tế, ngân hàng không chỉ là tổ chức tài chính mà còn là người cho vay và người đi vay.

Với tư cách là người cho vay, ngân hàng thực hiện cho các cá nhân và tổ chức vay.

Đổi lại, với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của cá nhân, công ty hoặc tiền giấy, trái phiếu, nhằm huy động vốn trong xã hội.

Một số khái niệm liên quan đến tín dụng

Tín dụng thương mại là gì?

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các công ty với nhau dưới hình thức mua bán trả chậm, trả góp hàng hoá. Công ty mua phải trả lại cả vốn và lãi dưới hình thức tiền cho công ty bán trong thời hạn đã thoả thuận.

Tín dụng

Cụ thể, khi mua hàng theo hình thức tín dụng, người bán là người cho vay và tạm thời chuyển giao quyền sử dụng định giá hàng hóa cho người mua theo hình thức tín dụng hoặc cho người đi vay.

Tiền gốc sẽ được hoàn trả cho chủ nợ hoặc người cho vay sau một thời gian.

Hình thức tín dụng thương mại ra đời và phát triển xuất phát từ yêu cầu khách quan của nền kinh tế trọng thương và nhu cầu vốn tạm thời của các công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Đối với hoạt động bán hàng hóa theo phương thức tín dụng, người bán phải bán và người mua cần tiền nhưng không có đủ tiền hoặc không có đủ tiền sử dụng phương thức tín dụng thương mại.

Ưu điểm của việc sử dụng phương thức này là người mua có thể nhanh chóng tăng số lượng hàng hóa và sử dụng người bán, đồng thời nhận lãi từ các khoản cho vay và các công cụ có thể giao dịch để tăng vốn sớm.

Nhưng người mua nhận được hàng hoá, sự đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty mình để các hoạt động được diễn ra và liên tục bền vững.

Tín dụng doanh nghiệp là gì?

Tín dụng doanh nghiệp là một khoản vay tài chính cấp cho một công ty để thực hiện các hoạt động sản xuất và thương mại.

Mục đích của các doanh nghiệp thường là bổ sung vốn lưu động, mua thiết bị và máy móc, hoặc thực hiện các khoản đầu tư khác.

Vì là doanh nghiệp nên các khoản vay tương đối lớn và tùy theo quy mô và mục đích, công ty có thể vay từ các tổ chức tài chính và tín dụng khác nhau.

Do đó, quá trình đánh giá cũng trở nên kỹ lưỡng hơn và yêu cầu nhiều thủ tục giấy tờ hơn khi đăng ký các khoản vay lớn

Hạn mức tín dụng là gì?

Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa mà tổ chức tài chính cấp cho bạn mà bạn có thể sử dụng trên thẻ tín dụng.

Tín dụng

Mỗi ngân hàng phát hành thẻ có một hạn mức tín dụng tối thiểu và tối đa khác nhau cho từng loại thẻ. Dù sử dụng cùng một loại thẻ tín dụng nhưng hạn mức tín dụng cũng khác nhau.

Tại một số ngân hàng sẽ chấp nhận các giao dịch tín dụng vượt mức, nhưng với một khoản phí thấu chi.

Ngoài việc kiểm tra hạn mức tín dụng, bạn cũng nên kiểm tra xem có bị vượt quá không.

Thẻ tín dụng là gì? Cách sử dụng thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng tên tiếng anh là credit card, là loại thẻ giúp chủ thẻ có thể thực hiện các giao dịch với thẻ trong hạn mức tín dụng đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng.

Tín dụng

Nói một cách đơn giản, thẻ tín dụng là một loại thẻ giúp bạn mua trước và sau đó trả lại tiền cho ngân hàng.

Bạn có thể sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng trực tuyến, thanh toán hàng hóa và dịch vụ tại các cửa hàng, đại lý, nhà hàng, khách sạn chấp nhận thẻ tín dụng hoặc rút tiền mặt từ máy ATM và trả lại sau một khoảng thời gian nhất định.

Nó cho phép người dùng có thể chi tiêu trước theo hạn mức tín dụng đã được ngân hàng chấp thuận và sau đó hoàn trả toàn bộ số tiền cho ngân hàng đúng hạn.

Hãy sử dụng nếu cần, vì credit card có thể hiểu là thẻ vay nợ của ngân hàng, nó cũng mang nhiều rủi ro.

Nếu bạn có tiền của riêng mình thì tốt hơn là đi vay nợ ngân hàng.

Đã có nhiều trường hợp thẻ tín dụng được sử dụng và sau đó quên thanh toán số tiền chưa thanh toán chậm 45 ngày theo yêu cầu.

Lúc này, lãi suất ngân hàng sẽ khá cao.

Do đó, hãy cẩn thận khi sử dụng thẻ tín dụng nếu bạn quen dùng thẻ không kiểm soát.

Phân loại tín dụng ngân hàng

Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng khác nhau tuỳ theo đối tượng nghiên cứu, tuy nhiên nhìn chung người ta phân loại dựa trên một số yếu tố sau:

  • Thời hạn tín dụng:

+ Tín dụng thời hạn ngắn: dưới 12 tháng.

+Tín dụng hạn trung: thời hạn cho vay từ 12 đến 60 tháng.

+ Tín dụng dài hạn: thời hạn cho vay trên 60 tháng.

  • Đối tượng vay

+ Vốn vay lưu động: dùng để xây dựng vốn lưu động của tổ chức kinh doanh

+ Vốn vay cố định: dùng để hình thành tài sản cố định.

  • Mục đích sử dụng vốn:

+Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Dành cho các tổng công ty, công ty thương mại sử dụng để sản xuất và lưu thông hàng hoá.

+ Khoản vay Tiêu dùng: Dành cho cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm, xây nhà, xe cộ, học tập, v.v.

  • Tính đảm bảo

+ Khoản vay có Bảo đảm: Các khoản cho vay Tất cả các khoản vay được phát hành đều đi kèm các đảm bảo tương đương như cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh.

+ Khoản vay không có thế chấp – Một loại cho vay cung cấp các khoản vay tín chấp chỉ dựa trên các khoản vay không có thế chấp.

Khách hàng cần đảm bảo rằng họ có sức khỏe tài chính tốt và có uy tín tốt với ngân hàng.

  • Khu vực hoạt động tín dụng

+ Tín dụng nội địa: Là quan hệ tín dụng phát sinh trong nước.

+ Tín dụng nước ngoài: quan hệ tín dụng phát sinh giữa các quốc gia hoặc giữa một quốc gia với tổ chức tín dụng tài chính quốc tế.

Vai trò và đặc điểm của tín dụng ngân hàng

Đối với khách hàng cá nhân, việc vay vốn ngân hàng giúp cuộc sống ổn định và sung túc hơn bằng cách mua nhà, xe hơi, sản phẩm cần thiết, đồ dùng gia đình,…

Tín dụng

Đối với doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng giúp đáp ứng nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất, trao đổi và thúc đẩy phân phối. Nhờ thực tế mà các công ty có thể làm việc và phát triển hiệu quả hơn.

Tất cả những điều này đều là nền tảng để tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.

Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:

Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là tổ chức tài chính trung gian để ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay trong quan hệ tín dụng với các công ty hoặc cá nhân.

Với tư cách là người đi vay, ngân hàng chấp nhận tiền gửi của các công ty và tư nhân hoặc có thể phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu…

Để huy động vốn trong khuôn khổ khoản vay của doanh nghiệp, ngân hàng cho người đi vay.

Chung lại, tín dụng ngân hàng có một số ưu điểm nổi bật như:

  • Hình thức vay phổ biến của ngân hàng là vay tiền rất linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu của mọi đối tượng kinh tế.
  • Các khoản cho vay được thực hiện chủ yếu bằng vốn vay từ các thành viên trong xã hội chứ không phải vốn do một cá nhân hoặc tổ chức sở hữu hoàn toàn, chẳng hạn như các khoản vay của doanh nghiệp.
  • Hầu như đáp ứng tối đa nguồn vốn trong nền kinh tế vì có thể huy động vốn bằng tiền mặt chưa sử dụng trong xã hội
  • Thời hạn vay linh hoạt, có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn.

Xem thêm:

Trên đây là những thông tin xoay quanh về tín dụng mà BachkhoaWiki muốn chia sẻ đến các bạn. Đừng quên like, share để lan tỏa thông tin hữu ích này nhé.

Chuyên mục: Thuật ngữ kinh doanh