Thanh khoản là gì? 3 chỉ số thanh khoản để tính toán tình hình kinh doanh của 1 doanh nghiệp

Tác giả: Thiên An - Ngày đăng: 28-10-2021

Bạn có từng nghe thuật ngữ thanh khoản, bẫy thanh khoản chưa? Đây là một thuật ngữ mà những ai làm việc trong ngành tài chính, kế toán đều phải biết. Vậy, thanh khoản là gì? Hãy cùng tìm hiểu về thanh khoản với BachkhoaWiki nhé.

Thanh khoản là một thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tế, tài chính và kế toán. Vậy, thanh khoản là gì? Hãy cùng BachkhoaWiki tìm hiểu về thuật ngữ này. 

Thanh khoản là gì?

Thanh khoản hay tính thanh khoản, tiếng Anh là “Liquidity”, có nghĩa là khả năng mà một tài sản có thể nhanh chóng được mua hoặc bán trên thị trường với mức giá phản ánh giá trị nội tại của nó.


Advertisement

Tiền mặt thường được xem là tài sản có tính thanh khoản cao nhất vì nó có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác. 

Các tài sản khác nhau được phân loại trên các phổ thanh khoản khác nhau. 


Advertisement

Giá trị nội tại (Intrinsic Value) là thước đo giá trị của một tài sản. Biện pháp này được thực hiện bằng những phép tính hoặc mô hình tài chính phức tạp chứ không phải bằng giá trị mà sản phẩm đó được trao đổi ngoài thị trường. 

thanh khoản là gì


Advertisement

Ý nghĩa của thanh khoản là gì? 

Tính thanh khoản nói đến sự dễ dàng mà tài sản hoặc chứng khoán có thể được chuyển đổi thành tiền mặt sẵn sàng mà không ảnh hưởng đến giá thị trường của nó. 

Bẫy thanh khoản là gì?

Khi lãi suất xuống thấp và người ra có xu hướng tiết kiệm hơn là mua trái phiếu hoặc các khoản đầu nào đó có lãi suất cao hơn do chính sách tiền tệ của một quốc gia trở nên kém hiệu quả thì khi đó bẫy thanh khoản (Liquidity Trap) đang xuất hiện. 

Khi đó, lãi suất rất thấp và lãi suất tiết kiệm cao, làm cho chính sách tiền tệ không hiệu quả.

Bởi vì giá của trái phiếu có mối quan hệ nghịch đảo với tỷ số lãi suất nên nhiều người tiêu dùng không muốn giữ một tài sản có nguy cơ sẽ bị giảm giá trị. 

Thanh khoản là gì

Thanh khoản chứng khoán là gì?

Chúng ta đã hiểu thanh khoản là gì? Vậy thanh khoản chứng khoán là như thế nào?

Tính thanh khoản của chứng khoán nói đến mức độ nhanh chóng của một cổ phiếu có thể được mua hoặc bán mà không ảnh hưởng đáng kể đến giá của cổ phiếu đó. 

Thanh khoản là gì

Đặc điểm của thanh khoản chứng khoán

Tính thanh khoản của một loại chứng khoán càng cao thì loại chứng khoán đó càng dễ mua, bán và ổn định về mặt giá cả. 

Chứng khoán có tính thanh khoản càng cao thì thị trường giao dịch của nó càng năng động và hiệu quả. 

Rủi ro trong thanh khoản chứng khoán

Cổ phiếu có tính thanh khoản thấp, khó bán và có thể khiến bạn thua lỗ lớn nếu bạn không thể bán cổ phiếu khi bạn muốn.

Khi các nhà đầu tư sở hữu những loại cổ phiếu không thể bán được thì đây là rủi ro thanh khoản trong đầu tư chứng khoán.

Yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản chứng khoán

Có nhiều tác nhân ảnh hưởng đến tính thanh khoản của chứng khoán: 

  • Tình hình tài chính của doanh nghiệp: thể hiện giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp đó. 
  • Kết quả kinh doanh: phản ánh tính hình hoạt động, chứng minh loại cổ phiếu đó đáng được đầu tư. 
  • Tâm lý của các nhà đầu tư: tùy theo tâm lý từng nhà đầu tư mà họ có xu hướng mua hay không mua một loại cổ phiếu trong một thời điểm. 
  • Chính sách của Nhà nước: Các chính sách và quy định mà Nhà nước đưa ra có ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của các doanh nghiệp. 

Thanh khoản ngân hàng là gì?

Tính thanh khoản của ngân hàng là khả năng mà một ngân hàng có thể đáp ứng cho nhu cầu rút tiền, gửi tiền và giải ngân các khoản tín dụng của người tiêu dùng. 

Khi các ngân hàng bị hạn chế về mặt cung ứng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời hoặc chỉ cung ứng với chi phí cao thì đó là lúc rủi ro thanh khoản ngân hàng xuất hiện.

Có thể nói rằng khi đó, ngân hàng không kịp chuyển đổi các tài sản ra tiền mặt hoặc không thể vay mượn từ các nguồn tiền khác được nữa. 

Thanh khoản là gì

Đặc điểm của thanh khoản ngân hàng

Tính thanh khoản của ngân hàng có 2 đặc điểm: 

  • Nguồn cung và cầu (supply-demand) của các ngân hàng không bao giờ ở trạng thái cân bằng (equilibrium), vì vậy, các ngân hàng luôn phải chịu đựng tình trạng thặng dư (surplus) hoặc thâm hụt (shortage). 
  • Nếu nguồn tiền được ngân hàng giữ lại chỉ để đáp ứng thanh khoản thì ngân hàng sẽ ít được lợi nhuận hơn, còn khi nguồn tiền giữ lại ít mà có thể đáp ứng được thanh khoản liên tục thì mức độ lãi cho ngân hàng sẽ cao hơn. 

Nhưng dù có ngắn hạn hay dài hạn thì các ngân hàng cũng phải chuẩn bị số tiền để dự phòng đáp ứng thanh khoản. 

Các nhu cầu tạo ra thanh khoản là gì? 

Có nhiều nhu cầu của người tiêu dùng để tạo ra thanh khoản: 

  • Nhu cầu rút tiền, gửi tiền và vay vốn của khách hàng 
  • Nhu cầu thanh toán các khoản phí
  • Chi phí chi trả cho dịch vụ cả ngân hàng
  • Chi phí để tạo ra sản phẩm
  • Phần thanh toán cổ tức cho các cổ đông của một doanh nghiệp

Xếp loại tài sản theo tính thanh khoản

Chúng ta có thể xếp loại tài sản theo tính thanh khoản dựa vào thời gian mà tài sản đó có thể chuyển đổi thành tài sản khác một cách nhanh chóng nhất. 

  1. Tiền mặt
  2. Các khoản đầu tư ngắn hạn
  3. Các khoản phải thu
  4. Các khoản ứng trước ngắn hạn
  5. Hàng tồn kho

Ba chỉ số thanh khoản đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Có 3 chỉ số thường được dùng để đánh giá tình hình tài chính của 1 công ty: 

Thanh khoản là gì

Chỉ số thanh khoản hiện hành

Chỉ số này được tính bằng công thức: 

Chỉ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Chỉ số này là công cụ đo lường khả năng thanh toán của các công ty, doanh nghiệp đối với các nghĩa vụ thanh toán của họ trong vòng một năm.

Chỉ số này được xác định là dựa vào loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng theo lý thuyết thì tài sản ngắn hạn phải gấp đôi nợ ngắn hạn. 

Chỉ số thanh khoản nhanh

Chỉ số này được tính bằng công thức: 

Chỉ số thanh khoản nhanh = (Tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn

Chỉ số này được tính toán từ dữ liệu của bảng cân đối kế toán (balance sheet) của một doanh nghiệp hay công ty.

Chỉ số này có tác dụng là để thiết lập các báo cáo về tình hình của công ty có đủ tài sản ngắn hạn để có thể chi trả các khoản nợ ngắn hạn hay không.

Chỉ số tiền mặt so với tài sản

Chỉ số này được tính bằng công thức: 

Chỉ số tiền mặt so với tài sản = Tiền và các khoản tương đương/ Nợ ngắn hạn

Đây là chỉ số dùng để tính toán khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền và các tài sản tương đương tiền của một doanh nghiệp.

So với hai chỉ số trên thì chỉ số tiền mặt chỉ ra khả năng chi trả các khoản nợ cũng như các nghĩa vụ chi trả của một doanh nghiệp. 

Chỉ số này tuân thủ các khoản tiền và tài sản tương đương tiền. Vì vậy các tài sản khác như khoản phải thu không được xuất hiện trong công thức. 

Xem thêm: 

Trên đây là các thông tin về thanh khoản. Vậy các bạn đã biết thanh khoản là gì chưa? Hãy theo dõi BachkhoaWiki để biết thêm nhiều kiến thức mới nhé. 

Chuyên mục: Thuật ngữ kinh doanh