Thuế môn bài là gì? 10 trường hợp được miễn đóng thuế môn bài

Tác giả: Diễm Phương - Ngày đăng: 02-10-2021

Thuế môn bài là loại thuế gì? Dành cho ai? Các bậc thuế và hạn nộp thuế môn bài ra sao? BachkhoaWiki sẽ cung cấp đến bạn những thông tin đầy đủ nhất về loại thuế này trong bài viết dưới đây.

Thuế môn bài là loại thuế dành cho các đối tượng khai trương kinh doanh hàng năm các cơ sở sản xuất, kinh doanh của mình. Vậy chính xác thuế môn bài là gì và hình thức nộp thuế ra sao? Cùng BachkhoaWiki đi tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé.

Thuế môn bài là gì

Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài được định nghĩa là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh của các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh. Có thể hiểu đơn giản, đây là mức thuế mà doanh nghiệp hay công ty phải nộp hàng năm cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Thuế môn bài được thu mỗi năm một lần duy nhất, với mức thu không cố định mà phụ thuộc vào bậc hoạt động của doanh nghiệp với số vốn mà doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh hoặc thu theo doanh thu của doanh nghiệp trong một năm.

Mức thuế môn bài ở từng quốc gia, từng địa phương là khác nhau. Thuế môn bài ( hay còn gọi là lệ phí môn bài) ra đời tại Việt Nam vào cuối năm 1954 khi nhà nước ban hành 12 sắc thuế thu bằng tiền áp dụng trên toàn miền Bắc.

Thuế môn bài tiếng Anh là gì?

Thuế môn bài trong Tiếng Anh là Licence Tax. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay người ta gọi đây là lệ phí môn bài. Để phù hợp với ngữ nghĩa thì cụm từ tiếng Anh tương ứng gọi là Licensing fee.

Thuế môn bài tiếng Trung là gì?

Thuế môn bài trong tiếng Trung được gọi là 牌照税.

Những đối tượng cần thực hiện đóng thuế môn bài

Căn cứ vào Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng bắt buộc phải nộp lệ phí môn bài như sau:

  1. Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật
  2. Tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật hợp tác xã;
  3. Đơn vị sự nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật;
  4. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
  5. Các tổ chức khác liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức đã được liệt kê ở trên;
  7. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện.

Những trường hợp được miễn đóng thuế môn bài

Cũng căn cứ vào Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP, các trường hợp được miễn lệ phí môn bài quy định như sau:

  1. Các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống;
  2. Các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định;
  3. Các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối;
  4. Các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;
  5. Các điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử);
  6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp;
  7. Các quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi  (địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc).
  8. Miễn lệ phí trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:+ Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).+ Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.+ Trong thời gian miễn lệ phí, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí.
  9. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  10. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

monbai4

Hạch toán thuế môn bài

  • Hạch toán thuế môn bài khi nộp tờ khai:

Dựa vào tờ khai thuế môn bài đã nộp, hạch toán như sau:

Nếu doanh nghiệp bạn hạch toán theo thông tư 133:

Nợ TK 6422 – Chi phí quản lí Doanh nghiêp

Có TK 3338 (Chi tiết 33382) – Các loại thuế khác

Nếu doanh nghiệp bạn hạch toán theo thông tư 200:

Nợ TK 6425 – Chi phí quản lí Doanh nghiêp

Có TK 3338 (Chi tiết 33382) – Các loại thuế khác

Bạn phải xác định được Doanh nghiệp của mình đang áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133 hay 200. 2.

  • Hạch toán thuế môn bài khi nộp tiền:

Dựa vào giấy nộp tiền thuế môn bài đã nộp thành công, các bạn hạch toán như sau:

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133 hoặc 200 cũng hạch toán như sau:

Nợ TK 3338 (Chi tiết 33382)

Có TK 111/ TK 112

Mức thuế môn bài 2021?

monbai2

Bậc thuế môn bài 2021

  • Mức thuế môn bài đối với tổ chức: 

Căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; điều lệ hợp tác xã; căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư mà tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sẽ nộp thuế môn bài (hay còn gọi là lệ phí môn bài) như sau:

BậcCăn cứSố tiền
1Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng  03 triệu đồng/ năm
2Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống02 triệu đồng/ năm
3Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác01 triệu đồng/ năm

Các tổ chức nêu trên có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

  • Mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh: 

Căn cứ vào tổng doanh thu mà mức nộp lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

BậcDoanh thuSố tiền
1Trên 100 đến 300 triệu đồng/ năm300.000 đồng/ năm
2Trên 300 đến 500 triệu đồng/ năm500.000 đồng/ năm
3Trên 500 triệu đồng/ năm1.000.000 đồng/ năm

Mức doanh thu chính là căn cứ xác định mức thu thuế môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, các hộ gia đình, địa điểm mới ra kinh doanh của hộ kinh doanh.

Cách tính thuế môn bài

Theo Thông tư 65 hướng dẫn cách tính doanh thu là căn cứ xác định mức lệ phí môn bài như sau:

Doanh thu là căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với các cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

– Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì: doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu thuế môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

– Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu thuế môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp tại một điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản.

Như vậy có thể hiểu rằng, doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bài là doanh thu của tất cả các hợp đồng thuê phát sinh trong năm.

Khi nào phải nộp thuế môn bài?

Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài

Khoản 3, Điều 1 Nghị định 22/2020 sửa đổi Khoản 1, Điều 5 của NĐ 139/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập”.

Đối với Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/01/2021 sẽ được miễn nộp lệ phí môn bài năm 2021. Tuy nhiên Doanh nghiệp phải nộp tờ khai lệ phí môn bài đầu tiên trước ngày 30/01/2022.

Miễn khai lệ phí môn bài đối với các hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán.

Thời hạn nộp thuế môn bài

Cũng theo điểm mới của Nghị Định 22/2020/NĐ-CP thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) sẽ được miễn lệ phí môn bài trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Bắt đầu từ năm thứ tư trở đi, doanh nghiệp sẽ nộp lệ phí môn bài như sau:

  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/07 năm kết thúc thời gian miễn.
  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

Doanh nghiệp thành lập trong năm 2020 và sau ngày 25/02/2020 thì năm 2020 được miễn lệ phí môn bài, thời hạn nộp lệ phí môn bài 2021 của doanh nghiệp và các chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp là chậm nhất vào ngày 30/01/2021. Sau thời gian này phải nộp lãi suất chậm nộp 0.03%* số ngày chậm nộp * số tiền lệ phí môn bài phải nộp

Với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện thành lập trước ngày 25/02/2020 thì bắt buộc đóng lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai lệ phí.

Cách thực hiện đóng thuế môn bài

Chúng ta có 2 cách để thực hiện nộp thuế môn bài:

Cách 1: Chúng ta nộp tiền mặt vào Kho bạc Nhà nước của quận tại ngân hàng Vietinbank.

Cách 2: Chúng ta có thể nộp thuế điện tử trích từ tài khoản ngân hàng của công ty.

Đối với hình thức này thì doanh nghiệp sẽ nộp thông qua chữ ký số.

Hiện nay, có một số chi cục thuế yêu cầu nộp thuế điện tử thông qua chữ ký số thì thuế mới giải quyết hồ sơ khai thuế. Vì thế việc mở tài khoản ngân hàng công ty, sau đó mua chữ ký số là cần thiết đối với các doanh nghiệp kinh doanh hiện nay.

Những câu hỏi thường gặp về thuế môn bài

Trường hợp đóng chậm thuế môn bài có sao không?

Căn cứ theo Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, quy định về mức phạt chậm nộp tiền thuế như sau:

Số tiền phạt = Số tiền thuế nộp chậm x 0,03% x số ngày chậm 

Thuế môn bài là thuế trực thu hay gián thu?

Như đã đề cập trên đầu bài, thuế môn bài là thuế trực thu.

Xem thêm:

Trên đây là tất cả thông tin về Thuế môn bài là gì mà BachkhoaWiki muốn cung cấp cho bạn đọc. Nếu thấy hữu ích, hãy like, share để ủng hộ BachkhoaWiki nhé.

Chuyên mục: Luật pháp