Tài sản cố định là gì? Các đặc trưng của loại tài sản này theo thông tư 200/2014

Tác giả: Thiên An - Ngày đăng: 05-10-2021

“Tài sản cố định là gì?” là một câu hỏi dành cho những nhân viên trong kinh tế, cụ thể là ngành kế toán. Hãy cùng BachkhoaWiki tìm hiểu về khái niệm này nhé.

Tài sản cố định là một trong những nhân tố quan trọng để đánh giá tài chính một doanh nghiệp, công ty, tổ chức. Vậy Tài sản cố định là gì? Hãy cùng BachkhoaWiki tìm hiểu trong nội dung sau đây.

Tài sản cố định là gì?

Khái niệm tài sản cố định

Tài sản cố định là gì? Trong tiếng Anh, tài sản cố định được gọi là Fixed Assets bao gồm toàn bộ những tài sản hoặc công cụ hữu hình và vô hình mà một tổ chức, công ty thu mua và sử dụng để sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ, tạo ra thu nhập lâu dài mà không thay đổi hình thức ban đầu. Tài sản cố định là dạng Tài sản dài hạn (Noncurrent Assets), có nghĩa là chúng được thu mua và đầu tư mà không được dự kiến sẽ được tiêu thụ và sinh lời trong vòng 1 năm. 


Advertisement

Tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định không dùng để bán cho các khách hàng mà chỉ dùng trong sản xuất và cung cấp dịch vụ. 


Advertisement

Các ví dụ tài sản cố định: 

  • Nội thất văn phòng
  • Các loại máy móc
  • Các tòa nhà thuộc sở hữu 
  • Đất đai

Hiện nay trong luật pháp Việt Nam chưa có khái niệm chính thức về TSCĐ. 


Advertisement

Khái niệm này thấy nhiều nhất trong các bản Cân đối kế toán (Balance Sheet) ở cột Bất động sản, nhà máy và thiết bị (Plant, Property, and Equipment) hoặc cột Tài sản vốn (Capital Assets).   

Tài sản cố định là gì? Các đặc trưng của loại tài sản này theo thông tư 200/2014

Tiêu chuẩn của tài sản cố định là gì?

Có nhiều nguyên tắc, tiêu chuẩn để một tài sản được xem là tài sản cố định. 

Theo Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC có quy định cụ thể những điều kiện để một tài sản trở thành tài sản cố định: 

  1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  2. Có thời gian sử dụng trên 01 năm trở lên;
  3. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.

Có nhiều lý do để một tổ chức, doanh nghiệp muốn có tài sản cố định: 

  • Tài sản cố định có thể sử dụng được trong nhiều mục đích và có giá trị hơn vì tính dài hạn của chúng;
  • Tạo ra doanh thu trong nhiều hơn một năm;
  • Có thể cải thiện tình hình tài chính của công ty, tăng số tiền mà công ty sở hữu; 
  • Khấu hao tài sản có lợi cho việc đóng thuế. 

Nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều lý do mà các công ty không muốn công nhận các tài sản cố định: 

  • Chi phí sửa chữa các tài sản cố định có thể quá cao làm cho lợi nhuận bị giảm;
  • Tài sản cố định là tài sản dài hạn vì vậy không có tính thanh khoản cao và khó chuyển thành tiền mặt trong vòng 1 năm. 

Các loại tài sản cố định

Các doanh nghiệp chia tài sản cố định thành 2 loại theo hình thái biểu hiện: hữu hình và vô hình. Cách phân loại này có giá trị trong việc đầu tư hay điều chỉnh phương hướng đầu tư cho một tổ chức, doanh nghiệp. 

Tài sản cố định là gì? Các đặc trưng của loại tài sản này theo thông tư 200/2014

Tài sản cố định hữu hình

Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC điều 35, tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất được các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.

Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 45/2013/TT-BTC, căn cứ vào mục đích sử dụng của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định hữu hình thành 07 loại sau:

  1. Nhà cửa, vật kiến trúc 
  2. Máy móc, thiết bị 
  3. Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
  4. Thiết bị, dụng cụ quản lý
  5. Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm hoặc cho sản phẩm
  6. Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng
  7. Các loại tài sản cố định khác

Tài sản cố định vô hình

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC điều 37, tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng có thể giá trị và được các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.

Các tài sản cố định vô hình bao gồm: 

  • Quyền sử dụng đất 
  • Quyền phát hành 
  • Bằng sáng chế phát minh;
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học;
  • Sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật;
  • Bản ghi âm, ghi hình;
  • Chương trình phát sóng;
  • Tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá;
  • Kiểu dáng công nghiệp;
  • Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
  • Bí mật kinh doanh;
  • Nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý;
  • Giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định là gì? 

Theo Điều 35 thông tư số 200/2014/TT-BTC, các tài sản có thể có kết cấu độc lập và các bộ phận riêng lẻ nhưng liên kết với nhau thành một hệ thống có nhiệm vụ, chức năng nhất định và các bộ phận không thể bị thiếu hay bị bỏ đi. Tài sản có 4 tiêu chuẩn dưới đây sẽ được xem là tài sản cố định. 

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;
  • Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
  • Có giá trị theo quy định hiện hành.

Đối với các gia súc, gia cầm hay vườn cây lâu năm nếu đáp ứng đủ 4 yêu cầu trên cũng được tính là tài sản cố định.

Trong hầu hết các trưởng hợp, các tài sản cố định thường là tài sản hữu hình. 

Tài sản cố định là gì? Các đặc trưng của loại tài sản này theo thông tư 200/2014

Các khái niệm liên quan đến tài sản cố định  

Tài sản cố định thuần là gì?

Tài sản cố định thuần là vốn chủ sở hữu (Equity) của tài sản đó. Tài sản cố định thuần bằng giá mua tài sản trừ đi số nợ phải trả của tài sản đó, thường liên quan đến các quỹ tương hỗ (Mutual Funds). 

Đây là một khái niệm quan trọng quyết định đầu tư của một doanh nghiệp. 

Tài sản cố định ròng là gì?

Tài sản cố định ròng (Tiếng Anh: Net Fixed Assets) là tập hợp giá trị còn lại của các tài sản cố định sau khi đã trừ khấu hao. 

Khái niệm này dùng để xác định các giá trị của tài sản cố định còn lại hoặc số nợ mà một doanh nghiệp kinh doanh phải trả. 

Các khái niệm liên quan đến tài sản cố định

Tài sản cố định là gì? Các đặc trưng của loại tài sản này theo thông tư 200/2014

Tài sản cố định thuê tài chính

Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê của doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp đó phải theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao như đối với các tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mình cũng như phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng. 

Khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính, công ty bên thuê có quyền mua lại tài sản đó hoặc tiếp tục thuê theo các điều khoản trong hợp đồng. Tổng số tiền thuê theo quy định của một loại tài sản phải ít nhất bằng với giá trị tài sản đó tính từ thời điểm ký hợp đồng cho thuê. 

Nếu không có đủ các yêu cầu trên thì tài sản cho thuê chỉ được xác định là tài sản cố định cho thuê hoạt động.

Tài sản cố định thuê hoạt động 

Tài sản cố định thuê hoạt động là các tài sản không bao gồm các chi phí dịch vụ như bảo hiểm, bảo dưỡng tài sản đó mà phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng (linear) trong suốt quá trình cho thuê và đi thuê, đến khi có phương pháp tính khác hợp lý hơn và không phụ thuộc vào phương pháp thanh toán. 

Tài sản cố định tương tự

Tài sản cố định tương tự là những tài sản có công dụng và giá trị tương đương trong cùng một lĩnh vực kinh doanh. 

Nguyên giá tài sản cố định là gì? 

Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ số tiền mà tổ chức hay công ty đã chi trả để mua sắm và xây dựng tài sản cố định, còn gọi là giá ban đầu của tài sản cố định. 

Nguyên giá được xác định bằng tổng giá mua hóa đơn cộng với các khoản thuế và các chi phí khác trước khi thu mua và sử dụng một tài sản cố định. 

Tài sản cố định là gì? Các đặc trưng của loại tài sản này theo thông tư 200/2014

Upward growth arrow dollar symbol sign. Economic growth

Ví dụ như nguyên giá của một máy dệt bằng tiền mua máy cộng với tiền lắp đặt, bảo quản, sửa chữa trước khi sử dụng. 

Các dạng tài sản cố định hữu hình được xác định nguyên giá 

  • Các tài sản cố định hữu hình được mua (cả mới lẫn cũ)
  • Các tài sản cố định hữu hình được mua theo hình thức trao đổi 
  • Các tài sản cố định hữu hình tự xây hoặc tự sản xuất 
  • Các tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng
  • Các tài sản cố định hữu hình được tặng, được tài trợ hoặc do phát hiện còn thừa 
  • Các tài sản cố định hữu hình được cấp, được chuyển đến 
  • Các tài sản cố định hữu hình góp vốn và được nhận lại góp vốn 

Lưu ý: 

Khi nâng cấp các tài sản cố định, nguyên giá của tài sản đó sẽ được ghi nhận tăng nhưng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ đó sẽ không được ghi nhận.

Khi sửa chữa các tài sản cố định, nguyên giá tài sản cố định sẽ không được ghi nhận tăng nhưng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ được ghi nhận. 

Cách loại tài sản cố định vô hình được xác định nguyên giá

  • Tài sản cố định vô hình được mua 
  • Tài sản cố định vô hình được đem ra trao đổi 
  • Tài sản cố định vô hình được tặng, được biếu hoặc được chuyển đến 
  • Tài sản cố định vô hình được nội bộ doanh nghiệp sáng tạo ra 
  • Tài sản cố định vô hình của quyền sử dụng đất 
  • Tài sản cố định vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với cây trồng theo Luật sở hữu trí tuệ 
  • Tài sản cố định vô hình là các phần mềm. 

Các tài sản cố định thuê tài chính được xác định nguyên giá

Nguyên giá của các tài sản cố định thuê tài chính ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu với các chi phí phát sinh ban đầu liên quan đến các hoạt động cho thuê tài chính. 

Giá trị hợp lý của tài sản cố định là gì? 

Giá trị hợp lý của tài sản cố định là giá trị của tài sản đó mà có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

Hao mòn tài sản cố định là gì? 

Hao mòn là nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của tài sản cố định. Trong quá trình sử dụng, tài sản sẽ hao mòn đến một mức độ không thể sử dụng được nữa. Hao mòn diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh, có nghĩa khi sản xuất càng nhiều thì tài sản hao mòn càng nhanh. Có 2 loại hao mòn tài sản cố định: 

  • Hao mòn tài sản cố định hữu hình: hao mòn về vật chất, làm giảm giá trị và giá trị sử dụng.
  • Hao mòn tài sản cố định vô hình: sự suy giảm thuần túy giá trị của tài sản cố định. 

Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định là gì? 

Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định là tổng chi phí khấu hao được phân bổ cho một tài sản cố định cụ thể kể từ khi tài sản đó được sử đụng đến lúc báo cáo. 

Khấu hao tài sản cố định là gì? 

Khấu hao (Depreciation) TSCĐ là một phương pháp thu hồi vốn cố định, tính giá trị hao mòn của tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vào giá thành sản phẩm dưới hình thức tiền tệ. Khi khấu hao TSCĐ cần phải phản ánh đúng thực tế hao mòn. 

Tài sản cố định là gì? Các đặc trưng của loại tài sản này theo thông tư 200/2014

Cách tính khấu hao tài sản cố định: 

  • Tỷ lệ khấu hao hàng năm: TK = 1/T*100%
  • Mức khấu hao hàng năm: Mk = NG/T

Trong đó: 

NG: nguyên giá TSCĐ. 

T: thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ. 

TK: tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng. 

MK: mức khấu hao hàng năm. 

Thời gian trích khấu hao tài sản cố định là gì? 

Khấu hao tài sản cố định sẽ được doanh nghiệp tính dựa vào chi phí sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian sử dụng tài sản đó. Thời gian đó được gọi là thời gian trích khấu hao TSCĐ, trong tiếng Anh là Time Decay. 

Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được xác định như sau:

Tài sản cố định là gì? Các đặc trưng của loại tài sản này theo thông tư 200/2014

Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định là gì? 

Số khấu hao lũy kế (Accumulated Depreciation) của TSCĐ là tổng tất cả những khấu hao đã đầu tư vào các hoạt động kinh doanh, sản xuất, tài chính qua các kỳ kinh doanh đến khi viết báo cáo. 

Giá trị còn lại của tài sản cố định là gì? 

Giá trị còn lại của tài sản có tên gọi bằng tiếng Anh là Carrying amount chỉ giá của tài sản còn lại chưa chuyển vào giá trị sản phẩm, bằng tổng giá ban đầu hay giá khôi phục trừ đi phần khấu hao lũy kế khi sử dụng và được tính vào giá trị sản phẩm. 

Xem thêm:

Trên đây là những thông tin về tài sản cố định. Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích, các bạn đọc hãy theo dõi các bài viết khác của BachkhoaWiki nhé. 

Chuyên mục: Thuật ngữ kinh doanh