Lý lịch tư pháp là gì? Các cách làm lý lịch tư pháp

Tác giả: Tường Vi - Ngày đăng: 27-09-2021

Bạn đang tìm hiểu lý lịch tư pháp là gì? Các cách làm lý lịch tư pháp nhưng vẫn chưa rõ. Hãy cùng BachkhoaWiki giải đáp thắc mắc này nhé!

Bên cạnh sơ yếu lý lịch thì lý lịch tư pháp cũng giữ vai trò quan trọng đối với người đi xin việc. Vậy lý lịch tư pháp là gì? Hãy cùng BachkhoaWiki tìm hiểu vấn đề này nhé!

lý lịch tư pháp là gì


Advertisement

Lý lịch tư pháp là gì?

lý lịch tư pháp là gì

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 đưa ra định nghĩa rõ ràng về lý lịch tư pháp. Theo đó, lý lịch tư pháp là lý lịch cung cấp thông tin về án tích của người bị kết án bằng quyết định hình sự hay bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, tình trạng thi hành án và cấm những người đó đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp khi bị tuyên bố phá sản.


Advertisement

Dựa trên nội dung thì lý lịch tư pháp chia làm 2 loại là phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2.

Lý lịch tư pháp số 1 là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là phiếu ghi những án tích chưa được xóa nhưng không ghi án tích đã được xóa, các thông tin cấm đảm nhiệm về chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp xã được ghi vào phiếu này khi có yêu cầu của cá nhân, tổ chức.


Advertisement

Lý lịch tư pháp số 2 là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là phiếu ghi những án tích bao gồm án tích được xóa và án tích chưa được xóa, thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Công dụng của lý lịch tư pháp là gì?

Một số công dụng của lý lịch tư pháp như sau:

  • Chứng minh cá nhân đó có án tích hay không có án tích, có bị cấm đảm nhiệm chức vụ gì hay không.
  • Lý lịch tư pháp ghi nhận việc xóa án tích, tạo sự thuận lợi cho người bị kết án có thể hòa nhập cộng đồng
  • Hỗ trợ cho hoạt động tố tụng hình sự và thống kê tư pháp hình sự
  • Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp,…

Trường hợp được cấp lý lịch tư pháp tại Việt Nam

Theo Điều 7, Luật lý lịch tư pháp năm 2009, trường hợp được cấp lý lịch tư pháp tại Việt Nam như sau:

  • Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã, đang cư trú tại Việt Nam
  • Cơ quan tố tụng có quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân để phục vụ yếu tố điều tra, xét xử
  • Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có quyền yêu cầu phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ việc quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, quản lý doanh nghiệp,…

Lý lịch tư pháp làm ở đâu?

Nhiều bạn đang thắc mắc không biết lý lịch tư pháp xin ở đâu? Làm ở đâu? Theo Điều 44 Luật lý lịch tư pháp năm 2009 quy định thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

  • Công dân Việt Nam nếu không xác định được nơi tạm trú/thường trú và người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam có thể đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia xin cấp lý lịch tư pháp;
  • Công dân Việt Nam tạm trú/thường trú trong nước, đang cư trú ở nước ngoài và người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có thể đến Sở tư pháp tại tỉnh đang cư trú xin cấp lý lịch tư pháp.

Địa chỉ một số cơ quan làm lý lịch tư pháp:

lý lịch tư pháp là gì

  • Hà Nội:
    • Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia: Tầng 6 – Nhà A – Học viện Tư pháp – Phố Trần Vỹ, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
    • Sở Tư pháp Hà Nội: 221 Trần Phú, P. Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
  • Thành phố Hồ Chí Minh:
    • Sở tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh: 143 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Làm lý lịch tư pháp cần làm những gì?

Hồ sơ làm lý lịch tư pháp gồm:

  • Tờ khai theo mẫu yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp
  • CMND/Hộ chiếu bản sao kèm bản chính
  • Bản sao kèm bản chính hộ khẩu đối với người Việt Nam hoặc thẻ tạm trú/thường trú đối với người nước ngoài
  • Nếu thuộc đối tượng miễn giảm thì xuất trình giấy tờ chứng minh

Lưu ý:

  • Cá nhân có thể ủy quyền để xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1
  • Đối với phiếu lý lịch tư pháp số 2, cá nhân không được ủy quyền cho người khác trừ cha, mẹ người chưa thành niên yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp

Cách làm lý lịch tư pháp trực tuyến

Bước 1: Người dân truy cập website https://lltptructuyen.moj.gov.vn/home

Tại đây, có nhiều đối tượng bạn nên chọn đúng đối tượng nộp hồ sơ:

  • Công dân Việt Nam thường trú/tạm trú ở trong nước;
  • Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam;
  • Công dân Việt Nam không xác định được nơi thường trú/tạm trú;
  • Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

Sau khi đã chọn đúng, hệ thống sẽ yêu cầu khai báo nơi tạm trú/thường trú, tiếp đến bạn chỉ cần chọn mũi tên để tiếp tục.

Bước 2: Nhập Tờ khai

Khi đã chọn nơi tạm trú/thường trú, hệ thống sẽ chuyển đến trang cấp phiếu lý lịch tư pháp của địa phương

Ví dụ như nơi thường trú của bạn là TP.HCM thì hệ thống sẽ chuyển về trang Dịch vụ đăng ký cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến của TPHCM với các thông tin hỗ trợ bên dưới.

Khi đó, bạn chỉ cần nhấn ô Nhập tờ khai, hệ thống sẽ chuyển đến Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp.

Bước 3: Khai Tờ khai

Bạn tiến hành nhập thông tin cá nhân. Đối với những thông tin có dấu * màu đỏ là bắt buộc phải có.

Đối với Quá trình cư trú bạn chọn Nhập thông tin cư trú phần màu xanh để điền.

Sau khi nhập xong một lúc, nhấn tiếp Nhập thông tin cư trú để tiếp tục điền.

Lưu ý: Có thể nhập tối đa 15 bản ghi thông tin về quá trình cư trú.

Đối với những Thông tin khác, không có dấu * đỏ những bạn phải điền đầy đủ như mục đích cấp phiếu, số lượng phiếu cấp thêm, thông tin án tích,…

Tại mục Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, người dân phải xác định mình thuộc đối tượng nào để đóng phí rồi tích cho đúng.

Chú ý: Công dân xác định đúng lệ phí phải nộp nếu chọn sai hồ sơ sẽ không được tiếp nhận.

Tại mục Hồ sơ đính kèm, người dân cần chụp các giấy tờ sau để tải lên:

  • 2 mặt CMND
  • Hộ khẩu thường trú

Ở mục Dịch vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, người dân có thể lựa chọn đơn vị vận chuyển như Now, Grab hay bất kỳ đơn vị nào khác hoặc có thể không sử dụng.

Nếu chọn đơn vị chuyển phát thì bạn phải lựa chọn Đăng ký nộp hồ sơ tại nhà thì khi đó nhân viên đơn vị chuyển phát sẽ đến thu hồ sơ và Đăng ký nhận kết quả tại nhà, khi đó nhân viên sẽ đến trả kết quả.

Chú ý: Người dân không nhập địa chỉ nộp và trả kết quả ngoài Việt Nam

Cuối cùng, bạn chọn mục Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai, các dịch vụ đã đăng ký của mình và ấn Tiếp tục.
Bước 4: Xác nhận thông tin kê khai

Bước này hệ thống sẽ hiển thị Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp dành cho cá nhân dựa trên các thông tin đã khai trước đó. Bạn cần kiểm tra lại các thông tin và sửa khi cần.

Tiếp đến nhập mã xác nhận rồi nhấn Tiếp tục.

Bước 5: Nộp hồ sơ và nhận kết quả​

Hệ thống sẽ trả về dựa vào số đăng ký trực tuyến. Bạn cần phải nhớ mã số và chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Nhân viên Bưu chính sẽ liện hế và đến địa chỉ mà đã đăng ký để thu hồ sơ, nộp phí hoặc nộp hồ sơ yêu cầu trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp hoặc gửi hồ sơ yêu cầu qua dịch vụ bưu chính,…

Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai yêu cầu cấp phiếu
  • Trường hợp đăng ký cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. Tờ khai yêu cầu phải chứng thực
  • Bản chụp hoặc bản sao có chứng thực giấy CMND/hộ chiếu đang còn giá trị sử dụng
  • Bản chụp hoặc bản sao có chứng thực hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú, tạm trú, thẻ thường trú, tạm trú. Riêng giấy chứng nhận thường trú/tạm trú có thể nộp bản chính.
  • Văn bản ủy quyền làm thủ tục hành chính yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp có công chứng. Trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm phiếu lý lịch số 1 hoặc cha/mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp phiếu số 2 cho con chưa thành niên.
  • Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn, giảm lệ phí cấp Phiếu theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ chứng minh như Thẻ sinh viên, Giấy chứng nhận hộ nghèo,…

Sau khi tiến hành cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cơ quan có thẩm quyền sẽ gửi kết quả theo địa chỉ đăng ký hoặc người đăng ký đến nhận trực tiếp.

Cách làm lý lịch tư pháp qua bưu điện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn phải chuẩn bị hồ sơ như hướng dẫn ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ và đóng phí

Bạn nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp.

Lưu ý:

  • Bạn sẽ nhận được phiếu hẹn khi nộp trực tiếp
  • Bạn sẽ nhận được phiếu hẹn trả kết quả thông qua email hoặc tin nhắn vào số điện thoại đã đăng ký khi nộp qua bưu điện

Bước 3. Nhận kết quả

Tùy vào phương thức đăng ký bạn sẽ nhận được phiếu lý lịch tư pháp tương ứng với phương thức đó.

Lưu ý: Bạn có thê nhận kết quả trực tiếp ngay cả khi đã chọn hình thức nhận kết quả qua bưu điện nhưng phí dịch vụ sẽ không được hoàn lại.

Những câu hỏi liên quan đến lý lịch tư pháp

Làm lý lịch tư pháp mất bao lâu?

Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 quy định rõ về thời gian cấp lý lịch tư pháp như sau:

  • Không quá 10 ngày nhận được yêu cầu hợp lệ bạn sẽ nhận được phiếu lý lịch tư pháp
  • Nếu là công dân Việt Nam đã cư trú nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú nước ngoài, người nước ngoài cư trú nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ đủ 14 tuổi sẽ được cấp phiếu lý lịch tư pháp không quá 15 ngày.
  • Nếu thuộc trường hợp khẩn cấp theo khoản 1 Điều 46 thì không quá 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu hợp lệ

Lý lịch tư pháp có thời hạn trong bao lâu?

Hiện nay chứ có văn bản hướng dẫn quy định về lý lịch tư pháp có thời hạn trong bao lâu. Tùy theo tính chất, lĩnh vực nên lý lịch tư pháp có thời hạn khác nhau. Do đó khi chuẩn bị hồ sơ, bạn cần tìm hiểu thời hạn lý lịch tư pháp để chuẩn bị cho đúng.

Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp

Lệ phí làm lý lịch tư pháp được quy định tại Thông tư số 244/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó:

  • Phí cấp phiếu là 200.000 đồng/phiếu
  • Phí làm lý lịch tư pháp cho sinh viên, người có công cách mạng, nhân thân liệt sỹ,… là 100.000 đồng/người
  • Trường hợp yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 phiếu trong 1 lần yêu cầu thì từ lần thứ 3 trở đi sẽ bị thu phí thêm 5.000 đồng/phiếu để bù đắp chi phí in mẫu.

Trường hợp nào được miễn phí cấp lý lịch tư pháp?

Những trường hợp sau đây được miễn lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp:

  • Người cao tuổi theo quy định của Luật người cao tuổi;
  • Người khuyết tật theo quy định của Luật người khuyết tật;
  • Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
  • Người cư trú tại xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

Xem thêm:

Nếu bạn thấy bài viết này đem đến những thông tin cần thiết liên quan lý lịch tư pháp là gì. Hãy Like và Share để ủng hộ BachkhoaWiki tiếp tục phát triển và sáng tạo thêm nhiều bài viết có nội dung hay nữa nhé!

Chuyên mục: Luật pháp