Lợi tức là gì? Cùng 101 vấn đề liên quan đến lợi tức

Tác giả: Thành Duy - Ngày đăng: 28-09-2021

Khái niệm lợi tức là gì được hiểu như thế nào? Hãy theo dõi bài viết hôm nay của BachkhoaWiki nhé!

Hoạt động kinh doanh là một trong những hoạt động quan trọng nhất của mỗi quốc gia. Điều này, buộc các doanh nghiệp cần nắm rõ luật kinh doanh cũng như các thuật ngữ liên quan. Một trong những khái niệm rất được quan tâm là lợi tức. Vậy lợi tức là gì? các vấn đề liên quan của nó ra sao? Hãy cùng theo dõi bài viết hôm nay của BachkhoaWiki nhé!

lợi tức


Advertisement

Lợi tức là gì?

Định nghĩa lợi tức là gì? Lợi tức là gì trong kinh tế chính trị?

Lợi tức được hiểu là khoản lợi nhuận được sinh ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ngoài ra, lợi tức có thể là lợi nhuận từ các hoạt động giao dịch chứng khoán hoặc tiền lãi thu được từ cho vay hoặc gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Như vậy, tuỳ từng trường, lợi tức sẽ có tên gọi khác nhau và hiểu theo các góc độ khác nhau.

Trong kinh tế chính trị Marx-Lenin, lợi tức là gì, là một thuật ngữ dùng để chỉ một phần của lợi nhuận bình quân mà tư bản đi vay trả cho tư bản cho vay về quyền sở hữu tư bản để được quyền sử dụng tư bản trong một thời gian nhất định.


Advertisement

Lợi tức tiếng Anh là gì?

Theo từ điển Oxford, Lợi tức trong tiếng anh được dịch là “Return”.

Lợi tức cổ phần là gì?

Lợi tức là gì được hiểu là khoản lợi nhuận được sinh ra từ các hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh. Từ đó, ta có thể hiểu trong doanh nghiệp phần lợi tức được cộng từ các phần khác nhau, các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mỗi thành phần đó là một lợi tức cổ phần.


Advertisement

Tỷ suất lợi tức là gì?

Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ (được tính theo phần trăm) giữa tổng lợi tức: Thu được (phải trả) so với tổng số vốn đã Đầu tư.

Thời hạn tùy vào từng trường hợp cụ thể (thường tính theo tháng, quý hoặc năm).

Tỷ suất lợi tức được tính theo công thức: Z’= (Z ÷ Tổng vốn) x 100%

Trong đó:

  • Z’ là tỷ suất lợi tức.
  • Z là lợi tức

Ví dụ về lợi tức

Lợi tức có được từ các hoạt động giao dịch cổ phiếu. Ở đây, lợi tức là lãi suất hoặc cổ tức cộng với phần lãi (hoặc trừ đi phần lỗ) về vốn do giá chứng khoán tăng (hoặc giảm) trong một thời kỳ nhất định so với giá mua ban đầu.

lợi tức

 

Giả sử một người mua cổ phiếu giá 200 nghìn đồng, cuối năm anh ta được chia lợi nhuận bằng 20% và cổ phiếu tăng 30% so với giá mua ban đầu, thì lợi tức anh ta thu được sẽ là 100 nghìn đồng, hay nói cách khác, lợi tức thu được từ đầu tư chứng khoán của anh ta sẽ là 20% + 30% = 50%.

Bản chất của lợi tức là gì?

Về bản chất, lợi tức là lợi nhuận được tạo ra từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư, hoặc số tiền lãi có được từ khoản cho vay hay gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Trong các trường hợp khác nhau, lợi tức có thể gọi theo các tên khác nhau.

Các loại lợi tức hiện nay

Sau khi đã nắm rõ bản chất lợi tức là gì, chúng ta cần phải phân biệt rõ các loại lợi tức hiện để áp dụng vào những nhu cầu thực tế. Hiện nay, có 4 loại lợi tức thường gặp là:

  • Lợi tức hiệu dụng năm.
  • Lợi tức thị trường tiền tệ.
  • Lợi tức theo thời gian nắm giữ.
  • Lợi tức trên cơ sở chiết khấu ngân hàng.

Ý nghĩa của lợi tức là gì?

Lợi tức đóng vai trò quan trọng trong thị trường kinh doanh của các doanh nghiệp. Lợi tức thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó suốt cả năm. Trong đó, lợi tức của doanh nghiệp sẽ bao gồm lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh, trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.

Tất cả các doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển đều cần đến lợi tức. Thường được so sánh với số vốn ban đầu để đánh giá khả năng sinh lời và phát triển của doanh nghiệp.

Cách tính các loại lợi tức

Cách 1: Chiết khấu ngân hàng

Công thức: = (D/F) x (360/t)

Trong đó:

  • D (discount) = Giá trị chiết khấu
  • F (Face value) = Mệnh giá
  • T(Number of days until maturity ) = Số ngày khi đáo hạn

Cách 2: Lợi tức thời gian nắm giữ

Công thức: = (P1 – P0 + D1)/P0

Trong đó:

  • P1 = số tiền nhận được khi đáo hạn
  • P0 = giá mua của khoản đầu tư
  • D1 = tiền lãi sẽ nhận được

lợi tức

 

Cách 3: Lợi tức hiệu dụng

Công thức: EAY = (1+HPY)365/t-1

Trong đó:

  • HPY = lợi tức trong khoảng thời gian đầu tư
  • t = số ngày được đến thời điểm đáo hạn

Cách 4: Lợi tức từ thị trường tiền tệ

Công thức: MMY = (360  x YBD)/ 360 – (t x YBD)

Trong đó:

  • YBD = lợi tức trên cơ sở chiết khấu ngân hàng
  • t= số ngày đến thời điểm đáo hạn

Phân biệt lợi tức và lợi nhuận

Hai thuật ngữ này trong nhiều trường hợp có thể sử dụng thay cho nhau. Khi gửi tiền tiết kiệm, phần tiền lãi được sinh ra được hiểu là lợi nhuận từ hoạt động gửi tiết kiệm, đó chính là lợi tức. Còn trong các hoạt động kinh doanh khác, lợi tức được gọi là lợi nhuận. Khi nhà đầu tư bỏ ra 1 khoản vốn, từ đó thu lại được một khoản lợi nhuận lớn thì khoản lợi nhuận chênh lệch với số vốn ban đầu được gọi là lợi tức.

lợi tức

Phân biệt lãi suất và lợi tức

Lãi suất thường được hiểu là số tiền mà người được vay phải chi trả cho người cho vay dựa trên số nợ đã được xác định. Lãi suất sẽ được tính bằng %  của số tiền gốc được vay trước đó. Tùy thỏa thuận, số % sẽ khác nhau.

Có thể thấy rằng, khi xem qua khái niệm lợi tức là gì và lãi suất khá gần nhau. Vì vậy, để xác định hiệu quả của vốn đầu tư, người ta thường so sánh lợi tức với vốn vay ban đầu, nên kết quả là lãi suất tín dụng. Các loại lãi suất tín dụng là sự so sánh giữa số lợi tức thu được với số vốn vay được tung ra trong một khoảng thời gian xác định.

Xem thêm:

Như vậy, bài viết hôm nay đã giúp bạn hiểu được lợi tức là gì và các vấn đề liên quan. Nếu thích bài viết hãy Like và Share, đồng thời đón chờ những bài viết tiếp theo của BachkhoaWiki nhé!

Chuyên mục: Thuật ngữ kinh doanh