Bao nhiêu bit tạo thành một byte? Sự khác biệt giữa bit và byte

Tác giả: Bích Ngọc - Ngày đăng: 24-02-2022

Bao nhiêu bit tạo thành một byte? Sự khác biệt giữa bit và byte như thế nào? Hãy cùng BachkhoaWiki tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Khi được học môn tin học lần đầu tiên, chắc hẳn nhiều bạn đã từng thắc mắc về câu hỏi bao nhiêu bit tạo thành một byte? Bài viết dưới đây của BachkhoaWiki sẽ giúp bạn tìm câu trả lời nhé!

bao nhieu bit tao thanh mot byte

Bit là gì?

Bit hay binary digit (chữ số nhị phân) là đơn vị đo lường nhỏ nhất được sử dụng để định lượng dữ liệu trong bộ nhớ máy tính. Bit được biểu diễn dưới dạng hệ cơ số nhị phân duy nhất là 0 hoặc 1.

Trong khi một bit đơn lẻ có thể xác định giá trị Boolean là True (1) hoặc False (0), một bit đơn lẻ có rất ít công dụng khác.

bit la gi

Đồng thời, các hệ số nhị phân 0 và 1 của bit cũng đại diện cho một trong hai trạng thái, chẳng hạn như bật hoặc tắt, cao hoặc thấp, có hoặc không, của cổng logic trong mạch điện tử, tương ứng.

Hệ thống nhị phân đã trở thành một phần cơ bản của kiến ​​trúc máy tính ngày nay và các ngôn ngữ giao tiếp cấp thấp. Tuy nhiên, hệ thống đánh số dựa trên hai cơ sở này vẫn phải được sử dụng.

Bên cạnh đó, các bit cũng được dùng để mô tả kiến trúc bộ xử lý như bộ xử lý 32 bit hoặc 64 bit.

Byte là gì?

Byte là một đơn vị đo lường dữ liệu trong bộ nhớ máy tính chứa 8 bit. Một byte duy nhất thường được sử dụng để đại diện cho 256 giá trị khác nhau.

Byte ban đầu được tạo ra để lưu trữ một ký tự duy nhất, bởi vì 256 giá trị đủ để đại diện cho tất cả các chữ cái, số và ký hiệu viết thường và viết hoa trong các ngôn ngữ phương Tây.

Tuy nhiên, các tiêu chuẩn mã hóa ký tự hiện đại như UTF-16, sử dụng hai byte hoặc 16 bit cho mỗi ký tự, vì một số ngôn ngữ có nhiều hơn 256 ký tự. Với hai byte, các giá trị 216 hoặc 65.536 có thể được biểu thị.

Mặc dù ban đầu byte được thiết kế để lưu trữ dữ liệu ký tự, nhưng nó đã trở thành đơn vị đo lường cơ bản để lưu trữ dữ liệu.

Ví dụ:

  • 1 KB (kilobyte) = 1.000 B.
  • 1 MB (megabyte) = 1.000 x 1.000 = 1.000.000 B.

byte la gi

Bao nhiêu bit tạo thành một byte?

Theo bảng quy đổi trên, 8 bit tạo thành một byte.

Trong ngôn ngữ máy tính các đơn vị sau được sử dụng:

Đơn vịĐơn vị quy đổi
1 kilobyte (KB)1.024 byte
1 megabyte (MB)1.048.576 byte
1 gigabyte (GB)1.073.741.824 byte
1 terabyte (TB)1.099.511.627.776 byte
1 petabyte (PB)1.125.899.906.842.624 byte

Thông tin mà BachkhoaWiki vừa đề cập phía trên chắc hẳn đã giúp bạn biết được bao nhiêu bit tạo thành một byte rồi đúng không nào? Bạn hãy lấy sổ tay và ghi chú vào để ghi nhớ kiến thức lâu hơn nhé.

bao nhieu bit tao thanh mot byte

Cách chuyển đổi từ bit sang byte và ngược lại

Cách chuyển đổi từ bit sang byte chính là bạn phải chia giá trị đó cho 8 để ra được kết quả mình muốn tìm.

Ví dụ: 1 bit = 0.125 byte.

Ngược lại, để chuyển đổi từ byte sang bit, bạn chỉ cần lấy số đó nhân với 8 là ra đáp án nhé.

Ví dụ: 1 byte = 8 bit.

Các tiền tố được nối để biểu thị các đơn vị bit và byte lớn hơn là kilo, mega (M), peta (P), exa (E), giga (G), tera (T), zetta (Z) và yotta (Y)) . Đối với kilo, “k” sẽ sử dụng hệ thập phân và “K” sẽ sử dụng nhị phân.

Một điểm cần lưu ý nữa là khi chuyển đổi, bạn cần phân biệt giữa hai module là decimal và binary.

cach chuyen doi tu bit sang byte va nguoc lai

Để tránh nhầm lẫn, một số cơ quan tiêu chuẩn như JEDEC, IEC hoặc ISO khuyến nghị các thuật ngữ thay thế kibibyte (KiB), gibibyte (GiB), mebibyte (MiB), tebibyte (TiB) trong phép đo. Đo dữ liệu số trong bộ nhớ máy tính ở dạng nhị phân.

Ví dụ:

  • 1KB = 1000 byte  thì sẽ còn 1KB = 1024 byte.
  • 1MB = 1000 KB = 1.000.000 byte sẽ còn 1 MiB = 1024 KiB = 1.048.576 byte.

Tuy nhiên, các thiết bị KiB, MiB… chỉ được hỗ trợ trên các hệ thống mới nhất, các hệ thống cũ hơn vẫn chỉ sử dụng KB, MB…

Theo như đã đề cập thì 1 byte quy đổi thành 8 bit. Đối với file 10MB, chỉ cần 1 giây để truyền từ máy A sang máy B, ta sẽ thấy tốc độ truyền từ máy A sang máy B là 80Mbps (10MB x 8 = 80Mbps).

Trường hợp sử dụng bit và byte

Các tệp, thiết bị lưu trữ và dung lượng lưu trữ được đo bằng byte, trong khi tốc độ truyền dữ liệu trong thiết bị lưu trữ và mạng viễn thông được đo bằng bit.

Các thuật ngữ “bit” và “byte” thường bị nhầm lẫn và thậm chí được sử dụng thay thế cho nhau vì thanh âm của chúng tương tự và cả hai đều được viết tắt bằng chữ “B”.

truong hop su dung bit va byte

Tuy nhiên, khi được viết chính xác, các bit được viết tắt bằng chữ thường “b” trong khi byte được viết tắt bằng chữ in hoa “B”.

Điều quan trọng là không được nhầm lẫn giữa hai thuật ngữ, vì bất kỳ phép đo nào trong một byte đều chứa nhiều bit gấp nhiều lần.

Ví dụ, một tệp văn bản nhỏ có kích thước 4KB chứa 4.000 byte hoặc 32.000 bit.

Dung lượng ổ cứng

Dung lượng ổ cứng là không gian lưu trữ trên ổ đĩa để lưu trữ dữ liệu phục vụ cho hoạt động của máy tính.

Dung lượng ổ có thể từ vài trăm MB đến vài GB hoặc terabyte, tùy thuộc vào dung lượng lưu trữ của từng loại ổ khác nhau.

Một tệp văn bản đơn giản nhỏ chỉ có thể chứa một vài byte dữ liệu. Tuy nhiên, nhiều hệ thống tệp có kích thước cụm tối thiểu là 4KB, có nghĩa là mỗi tệp yêu cầu ít nhất 4KB dung lượng đĩa.

dung luong o cung

Do đó, byte thường được sử dụng để đo dữ liệu cụ thể trong một tệp, thay vì chính tệp đó. Kích thước tệp lớn có thể được đo bằng megabyte, trong khi dung lượng lưu trữ dữ liệu thường được đo bằng gigabyte hoặc terabyte.

SSD có thể có 240 GB dung lượng lưu trữ, trong khi tải xuống có thể được chuyển với tốc độ 10Mb/giây.

Tốc độ truyền tải thông tin

Hiện nay, đa số tốc độ truyền tải thông tin được đo lường thông qua 2 đơn vị chính là Mbps (megabit trên giây) và MBps (megabyte trên giây).

Các bạn lưu ý cách viết chữ hoa, chữ thường bởi hai ký hiệu này hoàn toàn khác nhau:

  • Mb viết tắt của Megabit.
  • MB viết tắt của Megabyte.

Bit là thước đo tốc độ truyền qua mạng và được đo bằng Kbps (kilobit trên giây), Mbps (megabit trên giây) và Gbps (gigabit trên giây).

Byte là thước đo dung lượng của một tệp được lưu trữ bằng KB (kilobyte), MB (megabyte), GB (gigabyte).

toc do truyen tai thong tin

Được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2001, chuẩn giao tiếp SATA hiện là chuẩn phổ biến cho các thiết bị lưu trữ nội bộ như ổ cứng, SSD hay ổ quang.

SATA đã trải qua ba thế hệ cải tiến với tốc độ truyền tải nhanh hơn, bao gồm SATA 1.0 tốc độ 1.5 Gb/giây, SATA 2.0 tốc độ 3Gb/giây và SATA 3.0 cho tốc độ truyền dữ liệu cực nhanh lên đến 6Gb/giây.

Bạn cần có một tên miền camera miễn phí thì mới truy cập vào hệ thống camera quan sát của đơn vị mình để theo dõi và giám sát từ xa.

Khi chuyển đổi từ Gb/s (gigabit/giây) sang MBps (megabyte/giây), tốc độ truyền dữ liệu của chuẩn SATA lần lượt là 192, 384 và 768MB/s.

Tuy nhiên, nhiều người vẫn sẽ ngạc nhiên khi một số trang web ghi SATA 2.0 là 300MBps, SATA 1.0 là 150MBps và SATA 3.0 là 600MB/s.

toc do truyen tai thong tin

Vấn đề là với phương thức truyền dữ liệu qua mạng. Chuẩn SATA sử dụng kỹ thuật mã hóa 8b/10b (là kiểu mã hóa byte trong đó mỗi byte dữ liệu được gán nhiều hơn 1 hoặc 2 bit).

Thông tin truyền không chỉ chứa dữ liệu thực tế mà còn chứa thông tin kiểm soát được sử dụng để xác minh và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu khi được gửi đi.

Như vậy nếu loại bỏ các thông tin thừa thì tốc độ tải dữ liệu thực tế của chuẩn SATA 1.0 là 150MBps, chuẩn SATA 2.0 là 300MBps và chuẩn SATA 3.0 là 600MBps như trên.

Tương tự như giao tiếp PCI Express 1.0 và 2.0, người ta cũng sử dụng phương pháp mã hóa 8b/10b, còn PCIe 3.0 áp dụng công nghệ “scrambling”, tức sử dụng các hàm nhị phân để biểu diễn luồng dữ liệu.

Nhờ đó, chuẩn PCI Express 3.0 tăng gấp đôi hiệu suất so với thế hệ 2.0, với tốc độ bit chỉ 8 GT/s, thay vì sử dụng tới 10 GT/s (Gigabit Transfer/s).

Xem thêm:

Hy vọng bài viết trên đã giải đáp cho các bạn câu hỏi bao nhiêu bit tạo thành một byte. Hãy Like và Share để tiếp tục ủng hộ BachkhoaWiki mang đến nhiều nội dung hữu ích nhé!

Chuyên mục: Công nghệ